Thanh Bình

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Yên ổn, không chiến tranh, loạn lạc: Trạng thái xã hội ổn định, không xung đột, bạo lực.
    • Yên tĩnh, an vui, không xáo trộn: Trạng thái tinh thần cuộc sống cá nhân được an ổn, hài hòa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đất nước trải qua nhiều năm thanh bình. (Đất nước trải qua nhiều năm yên ổn, không chiến tranh.)
    • Sau giông tố, cuộc sống trở lại thanh bình. (Sau biến cố, cuộc sống trở lại trạng thái yên tĩnh, an vui.)
    • Tâm hồn anh ấy lúc nào cũng thanh bình. (Tâm trạng anh ấy lúc nào cũng yên ả, không lo âu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời thanh bình": chỉ một giai đoạn lịch sử hoặc cuộc sống yên ổn, thịnh trị.

    • Nhân dân luôn mong ước một thời thanh bình. (Người dân luôn mong muốn một thời kỳ yên ổn, hòa bình.)
  • "Cảnh thanh bình": khung cảnh yên tĩnh, hài hòa.

    • Làng quê hiện ra với cảnh thanh bình, yên ả. (Làng quê hiện lên với khung cảnh yên tĩnh, êm đềm.)
Biến thể từ gần giống
  • Bình yên (tính từ): yên ổn, không biến động. (Nhấn mạnh sự an toàn, yên ổn).
  • An bình (tính từ): yên ổn bình an. (Thường dùng cho tâm trạng, cuộc sống cá nhân).
  • Thái bình (danh từ/tính từ): trạng thái hòa bình, yên ổn trên quy mô quốc gia, xã hội.
Từ đồng nghĩa
  • Yên ổn: không loạn lạc, biến động.
  • Yên tĩnh: không ồn ào, xáo trộn.
  • Hòa bình: không chiến tranh.
Từ trái nghĩa
  • Hỗn loạn: mất trật tự, lộn xộn.
  • Binh đao: chiến tranh, xung đột.
  • Xáo trộn: không yên ổn, bị đảo lộn.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • "Trời yên biển lặng": (Thành ngữ) cảnh thanh bình, thuận lợi.

    • Mong sao đất nước mãi được trời yên biển lặng. (Mong đất nước luôn được thanh bình, yên ổn.)
  • "Phong ba bão táp": (Thành ngữ) chỉ sự biến động, khó khăn, trái ngược với thanh bình.

    • Qua bao phong ba bão táp, giờ đây mới cuộc sống thanh bình. (Trải qua nhiều biến cố, giờ đây mới cuộc sống yên ổn.)
  1. t. Yên vui trong cảnh hoà bình. Đất nước thanh bình. Cuộc sống thanh bình. Khúc nhạc thanh bình.